global auditing

Enhance your values

Ngày 05/11/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 132/2020/NĐ-CP Quy định về “Quản lý thuế đối với Doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Nghị định 132/2020/NĐ-CP bổ sung và thay đổi một vài điểm mới so với Nghị định 20 như sau:

 

1.  Bổ Sung Thêm Đối Tượng Để Xác Định Là Bên Liên Kết

-    Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ:

+   Cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng;

+   Con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể.

-    Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch sau đây với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 132:

+   Giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế;

+   Giao dịch vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế.

Lưu ý, các bên có quan hệ liên kết là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

-    Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

-    Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

 

2. Hướng dẫn rõ hơn thêm về Mở rộng phạm vi phân tích so sánh

So với Nghị định 20/2017/NĐ-CP, nghị định 132/2020/NĐ-CP bổ sung và làm rõ hơn việc mở rộng phạm vi so sánh hướng dẫn tại Khoản 1 và 2 Điều 9 của Nghị định 132 này.

 

3. Nêu rõ hơn về phân tích chức năng và rủi ro về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chức năng hoạt động, tài sản và rủi ro sản xuất kinh doanh do mỗi bên của hợp đồng thực hiện và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ với các chi phí cơ hội, điều kiện kinh tế, điều kiện ngành, lĩnh vực hoạt động và vị trí địa lý của người nộp thuế được phân tích để xác định các yếu tố phản ánh khả năng thu lợi nhuận từ các hoạt động và thực tiễn kinh doanh mà người nộp thuế đã thực hiện gắn với chức năng và việc sử dụng các tài sản, vốn và chi phí có liên quan được nêu rõ hơn tại Khoản 3, Điều 10 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP này.

 

4. Xác định chi phí lãi vay được khấu trừ đối với giao dịch liên kết

Nghị định 132/2020/NĐ-CP là sự bổ sung và kết hợp của Nghị định 20 và Nghị định 68 về trường hợp khống chế lãi vay trong doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Cụ thể tại khoản 3, Điều 16 Nghị định 132 như sau:

3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;

b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;

c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);

d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132 này.

 

5. Bổ sung thêm thông tin về cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định quản lý giá giao dịch liên kết

Điểm a, Khoản 1, Điều 17 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP này làm rõ hơn về khái niệm “Cơ sở dữ liệu thương mại” so với Nghị định 20/2017/NĐ-CP.

 

6. Bổ sung thêm thông tin về “Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia”

Tại Khoản 5, Điều 18 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết, cụ thể là so với nội dung của Nghị định 20 trước kia, trong phần này, Nghị định 132 đề cập rất chi tiết về Nội dung: Người nộp thuế có nghĩa vụ liên quan đến báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

 

7. Xử lý kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, 2018 và 2019

Nghị định 132/2020/NĐ-CP là sự bổ sung và kết hợp của Nghị định 20 và Nghị định 68 về trường hợp khống chế lãi vay trong doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Cụ thể tại khoản 3, khoản 4 Điều 22 Nghị định 132 như sau:

3. Kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017 và năm 2018:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, năm 2018 theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ nhưng chưa thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

b) Người nộp thuế đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý đối với kỳ tính thuế năm 2017, năm 2018 nhưng thuộc trường hợp được xác định lại số thuế phải nộp theo điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa gửi đề nghị cho cơ quan thuế thì người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế phải nộp;

c) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã nộp ngân sách nhà nước của năm 2017, năm 2018 lớn hơn số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã xác định lại thì phần chênh lệch được bù trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2020 đến hết năm 2024. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế còn lại chưa bù trừ hết.

4. Đối với trường hợp được chuyển chi phí lãi vay sang kỳ tính thuế tiếp theo khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 theo quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020. Trường hợp sau 05 năm không chuyển hết thì phần chi phí lãi vay còn lại không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo.

 

8. Có sự thay đổi trong cách tính và xác định “Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn” và Giá trị Trung vị

 

Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Theo thông tư 41/2017/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 20/2017/NĐ-CP

Cách xác định khoảng giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị

Cách xác định khoảng giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị

Công thức tính khoảng giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị được xác định theo hàm Percentile trong Microsoft Excel như sau:

PERCENTILE (Vùng dữ liệu, tham số)

- Vùng dữ liệu: Là vùng chứa các giá trị về mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận.

- Tham số: Nhận các giá trị tương ứng 0,35 đến 0,75

Công thức tính hàm tứ phân vị, khoảng giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị được xác định theo hàm Quartile trong Microsoft Excel như sau

 

QUARTILE (Vùng dữ liệu, tham số)

 

- Vùng dữ liệu: Là vùng chứa các giá trị về mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận.

 

- Tham số: Nhận các giá trị tương ứng 0, 1, 2, 3, 4.

 

+ Bách phân vị thứ 35 là giá trị của hàm Percentile với tham số bằng 0,35.

+ Bách phân vị thứ 50 (số trung vị) là giá trị của hàm Percentile với tham số bằng 0,5.

+ Bách phân vị thứ 75 là giá trị của hàm Percentile với tham số bằng 0,75.

+ Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là khoảng giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75

+ Tứ phân vị thứ nhất là giá trị của hàm QUARTILE với tham số bằng 1.

 

+ Tứ phân vị thứ hai (trung vị) là giá trị của hàm QUARTILE với tham số bằng 2.

 

+ Tứ phân vị thứ ba là giá trị của hàm QUARTILE với tham số bằng 3.

 

+ Khoảng giao dịch độc lập chuẩn là khoảng giá trị từ tứ phân vị thứ nhất đến tứ phân vị thứ ba.

 

Theo Nghị định mới 132 này, thì vùng an toàn hay khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn sẽ có sự thay đổi ở khoảng bách phân vị thứ 35 sẽ thường cao hơn khoảng tứ phân vị theo Nghị định 20.

 

 

Văn bản pháp luật về thuế:

-      Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 và có hiệu lực từ ngày 20/12/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

-      Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

-      Thông tư 41/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 hiệu lực ngày 1/5/2017

 

 

Nguyễn Duy Vũ

MBA - CPA - Partner Global Auditing

Hãy liên hệ với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) để hiểu rõ hơn về hoạt động định giá chuyển giao/ xác định giá giao dịch liên kết, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.