global auditing

Enhance your values

1) Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

 

1.1  Định nghĩa

- Căn cứ Khoản 1, Điều 3 của Nghị Định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.

Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

 

Căn cứ Điều 9 quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm như sau:

 

1. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.

 

2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

a)  Phần mềm hệ thống;

b)  Phần mềm ứng dụng;

c)   Phần mềm tiện ích;

d)   Phần mềm công cụ,

đ)   Các phần mềm khác.

 

1.2  Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm

-  Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 07 năm 2020 quy định việc xác định hoạt động sản xuất phần mềm thay thế Thông tư 16/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 8 năm 2020 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.

Các công đoạn trong sản xuất phần mềm không có nhiều thay đổi chỉ bổ sung chi tiết các tác nghiệp trong từng công đoạn:

1.         Xác định yêu cầu.

2.         Phân tích và thiết kế.

3.         Lập trình, viết mã lệnh.

4.         Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm.

5.         Hoàn thiện, đóng gói phần mềm.

6.         Cài đặt, chuyển giao.

7.         Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm.

 

1.3    Điều kiện xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

Thông tư 13/2020/TT-BTTTT đã thay đổi các điều kiện xác định phần mềm đáp ứng quy trình cho mục đích hưởng ưu đãi thuế TNDN.

 Để xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm, doanh nghiệp cần đáp ứng hai điều kiện sau:

i)  Thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn: Xác định yêu cầu; Phân tích và Thiết kế

ii)   Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình phải được thể hiện bằng các tài liệu chứng minh từng tác nghiệp được quy định trong từng công đoạn được thực hiện.

 Tóm lại:

Căn cứ các quy định trên, hoạt động của Công ty được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm nếu sản phẩm của Công ty sản xuất thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT và Công ty cần đảm bảo được những điều kiện quy định Thông tư 13/2020/TT-BTTTT.

 Điều khoản chuyển tiếp

Các hoạt động sản xuất phần mềm đã được xác định đáp ứng quy trình theo quy định tại thông tư 16/2014/TT-BTTT trước ngày 19 tháng 08 năm 2020 vẫn tiếp tục được coi là đáp ứng quy trình sản xuất phần mềm cho đến khi hết thời hạn của dự án đầu tư đã được phê duyệt.

 

2)  Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

2.1       Dự án đầu tư mới

+          Tại Khoản 3 Điều 10 sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về dự án đầu tư mới

“3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

5. Về dự án đầu tư mới:  

a)  Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là:  

-  Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

-….

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

2.2  Điều kiện ưu đãi

-   Căn cứ Điều 18, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.”

 

2.3   Thuế suất và thời gian áp dụng

Căn cứ theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp thay thế Thông tư 78/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 của Bộ tài chính quy định việc xác định mức thuế suất và thời gian áp dụng đối với ưu đãi thuế:

+   Tại Khoản 1 Điều 11 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

 1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

b)  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: …sản xuất sản phẩm phần mềm; …..”

+   Tại Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

 “1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín (09) năm tiếp theo đối với:

a)         Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.

“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

 “4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.

 

Tóm lại:

Trường hợp Công ty có dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật thì thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm nếu thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn chứng từ thì được áp dụng:

+  Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế;

+  Miễn thuế 04 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Trường hợp Công ty thực hiện hoạt động mua bán phần mềm và dịch vụ phần mềm thì không được thuế suất ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

 

3)    Thuế giá trị gia tăng

 

3.1   Đối tượng không chịu thuế GTGT

-  Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.

+ Tại Khoản 21, Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

21. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

 

3.2  Thuế suất thuế GTGT là 0%

+ Tại Khoản 1, Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“Điều 9. Thuế suất 0%

1.  Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.”

Tóm lại:

Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 21, Điều 4, Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp Công ty sản xuất sản phẩm phần mềm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan, Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC.